XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM NHÂM DẦN (2022)

Mùng 1 TẾT năm nay (NHÂM DẦN – 2022) nhằm ngày ẤT DẬU, sao CHỦY, trực THÀNH. Ngày này Hỷ Thần đến phía TÂY BẮC, Tài Thần đến phía ĐÔNG, Qúy Thần đến TÂY NAM. Vì vậy xuất hành đầu năm nên đi về 1 trong 3 hướng đó để cầu phúc lộc, may mắn.

Còn Hạc thần (tức hung thần) đến phía TÂY BẮC, trùng với phương vị của Hỷ Thần, cho nên nơi đó cát hung lẫn lộn, và không nên xuất hành về hướng đó trong ngày đầu năm.

Về thời điểm xuất hành thì có thể chọn 1 trong những giờ sau:

– Giờ TÝ (từ 23g đêm đến 1g sáng): đắc Thiên Ất Qúy Nhân, lại là giờ Hoàng Đạo, nên là giờ tốt và có thể xuất hành. Những người tuổi THÌN, THÂN, TÝ, SỬU đều hợp với giờ này, và nên đi về phía TÂY NAM.

– Giờ SỬU (từ 1g đến 3g sáng): đắc Phúc Tinh Qúy Nhân, lại là 1 trong Tứ Đại cát thời, nên tuy là giờ Hắc Đạo, nhưng vẫn có thể xuất hành.

– Giờ DẦN (từ 3g đến 5g sáng): chỉ là giờ Hoàng đạo, nhưng không gặp sao xấu nào khác vì vậy cũng có thể xuất hành. Những người tuổi DẦN, NGỌ, TUẤT, MÙI đều hợp với giờ này.

– Giờ MÃO (từ 5g đến 7g sáng): là giờ Hoàng Đạo, cũng là Lộc Thần của ngày, nhưng lại xung với ngày DẬU, vì vậy Lộc đã bị phá nên không thể xuất hành.

– Giờ THÌN (7g đến 9g sáng) là 1 trong Tứ đại cát Thời, lại hợp với ngày cả Thiên Can lẫn Điạ Chi, nên dù là giờ Hắc Đạo cũng vẫn có thể xuất hành. Những người tuổi THÌN, THÂN, TÝ, DẬU đều hợp với giờ này, và nên đi về phía TÂY NAM.

– Giờ TỴ (9g đến 11g sáng): là giờ Hắc Đạo và khắc với ngày, nên là giờ xấu và không thể xuất hành

– Giờ NGỌ (11g đến 13g trưa): và Giờ MÙI (13g đến 15g trưa): bị Triệt Lộ Không Vong nên không thể xuất hành

-Giờ THÂN (15g đến 17g chiều) và Giờ DẬU (17g đến 19g tối): phạm Tuần trung Không Vong nên đã mất Lộc, vì vậy không thể xuất hành

– Giờ TUẤT (19g đến 21g tối): là 1 trong Tứ đại cát Thời, lại là Hỷ Thần của ngày, nên tuy là giờ Hắc Đạo, nhưng vẫn có thể xuất hành.

– Giờ HỢI (21g đến 23g đêm): đắc Qúy Đăng Thiên Mônvà Thiên Phúc Qúy Nhân, nên tuy là giờ Hắc Đạo, nhưng vẫn tốt và có thể xuất hành Những người tuổi HỢI, MÃO, MÙI, DẦN đều hợp với giờ này và có thể đi về phía ĐÔNG.

Tóm lại, mức độ tốt, xấu của mọi giờ trong ngày là:

* Đại cát: TÝ, THÌN.

* Trung cát: SỬU, HỢI.

* Tiểu cát: DẦN, TUẤT.

* Hung: TỴ, NGỌ, MÙI, THÂN, DẬU.